Home / Chuyên đề tự học / Tư học LPI 1, 2: Bài 12 Network File System (NFS)

Tư học LPI 1, 2: Bài 12 Network File System (NFS)

Tuhocmang.com – Giới thiệu dịch vụ Network File System (NFS) để thực thi cơ chế ánh xạ tài nguyên chia sẻ thành file system cục bộ.

1/ Giới thiệu

NFS là dịch vụ hỗ trợ cơ chế chia sẻ tài nguyên giữa các máy chủ Linux. NFS được phát triển để cho phép hệ thống nội bộ có thể truy xuất một thư mục trên hệ thống máy khác bằng cách mount nó vào hệ thống tập tin cục bộ, người quản trị trên NFS Server chỉ cần xuất (export) các thực mục để cung cấp cho NFS Client sử dụng.

Một số luật chung khi cấu hình NFS:

Export các thư mục con của thư mục “/”.

Không xuất những thư mục con của những thư mục cha đã được export trước đó.

Chỉ được export hệ thống tập tin cục bộ.

2/ Cài đặt

NFS được cài đặt mặc định trên Redhat Linux, mặc định NFS được hoạt động khi hệ thống khởi động.

Kiểm tra NFS đã được cài đặt hay chưa:

[root@thm ~]# rpm -qa | grep nfs

linux12_1201

Ngoài ra NFS còn đòi hỏi phải có một Daemon quan trọng dùng để quản lý các kết nối đó là portmap. Mặc định portmap được cài đặt sẵn trên hệ thống. Portmap listen trên TCP port là 111.

Restart portmap:

[root@thm ~]# /etc/init.d/rpcbind restart

linux12_1202

a/ Cấu hình NFS server:

File dùng để cấu hình NFS là /etc/exports

linux12_1203

Giải thích một số ví dụ về cấu hình NFS trong file /etc/exports:

Dòng 1: Read/Write trên /data/nfs1 từ mạng 192.168.0.0/24

Dong 2: Read/Write trên /home từ máy 192.168.0.110

Dong 3: Read only trên /data/test từ bất kỳ mạng nào

linux12_1204

Lưu ý: sau khí thay đối file /etc/exports bạn phải restart nfs hay dùng các lệnh sau:

exportfs -a: reload lại toàn bộ cấu hình cho NFS

exportsf -r: reload lại những thay đổi trong cấu hình cho NFS

b/ Cấu hình NFS client:

Tạo thư mục:

[root@thm ~]# mkdir /mnt/nfs

Mount NFS file:

[root@thm ~]# mount -t nfs 192.168.0.105:/data/nfs1 /mnt/nfs

Kiểm tra các mount point trên hệ thống:

[root@thm ~]# mount

Qua máy NFS server tạo 1 file và máy Client tạo 1 file và kiểm tra:

[root@thm ~]# ll /mnt/nfs/

linux12_1205

Cũng có thể cấu hình mount NFS tự động thông qua file /etc/fstab:

Sửa file /etc/fstab như sau:

linux12_1206

Tiến hành reboot lại máy client hoặc mount -a và kiểm tra:

[root@thm ~]# reboot

3/ Kiểm tra hoạt động của NFS server:

Thống kế sử dụng NFS:

[root@thm ~]# nfsstat

linux12_1207

Liệt kê danh sách các portmapper đã đăng ký trên host

[root@thm ~]# rpcinfo -p thm.tuhocmang.com

linux12_1208

4/ Failover Cluster Webserver

Các bạn cũng có thể sử dụng NFS để triển khai hệ thống Failover cluster trên Webserver dựa trên dịch vụ Heartbeat.

linux12_1209

Tài liệu và link tham khảo

LPI 1, 2

Trên đây tuhocmang.com đã tổng hợp lại những kiến thức cơ bản về cấu hình NFS trong Linux. Tất cả các nội dung nói trên chỉ ở mức căn bản mà mình đã tổng hợp lại, các bạn nên đọc thêm tài liệu để hiểu rõ hơn. Moi thắc mắc và đóng góp các bạn cứ comment bên dưới, đội ngũ tuhocmang.com sẽ giải đáp tận tình cho các bạn. Chúc các bạn vui vẻ!

 

About Dai Pham

Check Also

Vmware Vsphere: Ôn lại phân quyền trên Vcenter và các trường hợp xung đột khi phân quyền

Tuhocmang.com – Vmware Vsphere: Ôn lại phân quyền trên Vcenter và các trường hợp xung đột …

Vmware Vsphere: Tất cả các về đề về join Vcenter vào domain để chứng thực tập trung và phân quyền tập trung

Tuhocmang.com – Vmware Vsphere: Tất cả các vấn đề vềJoin Vcenter vào domain để chứng …

One comment

  1. Linux Network Infrastructure khong biet lam a, sao k thay viet vay =]]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *